Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên

3.5/5 - (2 bình chọn)

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên là nội dung được đông đảo người dân và tổ chức quan tâm, không chỉ tạo nên một đơn vị hành chính mới có quy mô lớn, mà còn đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ về cải cách hành chính, phát triển hạ tầng và tổ chức bộ máy.

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên
Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập: Quy mô mở rộng, vị thế nâng tầm, tiềm năng bứt phá

Sau khi sáp nhập hai tỉnh Hưng Yên và Thái Bình theo Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025, một đơn vị hành chính mới mang tên tỉnh Hưng Yên đã chính thức được thành lập. Đây không chỉ là sự thay đổi về địa giới, mà còn là bước ngoặt chiến lược trong tái cấu trúc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Tỉnh Hưng Yên mới có Trung tâm chính trị – hành chính: đặt tại phường Phố Hiến, TP. Hưng Yên với:

  • Diện tích tự nhiên: hơn 2.500 km²
  • Dân số: hơn 3,5 triệu người
  • Số lượng đơn vị hành chính cấp xã: 104 (gồm 93 xã và 11 phường)

Trụ sở các cơ quan lãnh đạo cấp tỉnh:

  • Tỉnh ủy: số 12 Chùa Chuông, phường Phố Hiến
  • UBND tỉnh: số 10 Chùa Chuông, phường Phố Hiến
  • Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: số 10 Chùa Chuông
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Đường Quảng Trường, phường Phố Hiến

Tọa lạc ngay trung tâm vành đai phát triển công nghiệp – logistics giữa Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Hưng Yên mới đóng vai trò then chốt trong liên kết vùng đồng bằng sông Hồng. Đây là vị trí “vàng” để hình thành các cụm đô thị vệ tinh, khu công nghiệp hiện đại, và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao gắn với thị trường nội địa và xuất khẩu.

Bản đồ Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập
Bản đồ Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên là kết quả của quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính sau khi hợp nhất tỉnh Hưng Yên và Thái Bình.

  • 11 phường: Phố Hiến, Lê Lợi, Quang Trung, Hồng Châu, An Tảo, Minh Khai, Nguyễn Trãi, Trưng Trắc, Trần Hưng Đạo, Tây Đô, Vạn Xuân.
  • 93 xã: bao gồm các xã được giữ nguyên và các xã mới thành lập trên cơ sở sáp nhập các xã hiện hữu từ Hưng Yên và Thái Bình.

Dưới đây là danh sách các phường xã của tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp, bao gồm các xã, phường được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị liền kề.

1. Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên hiện tại

Sau khi thực hiện sắp xếp, tỉnh Hưng Yên hiện tại còn 39 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 6 phường và 33 xã, giảm 100 đơn vị so với trước (gồm 7 phường, 8 thị trấn và 85 xã).

Dưới đây là Danh sách các phường xã của tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp:

STT Xã/Phường mới Đơn vị cũ sáp nhập Diện tích (km²) Dân số Chủ tịch UBND Phó Chủ tịch UBND
1 Phường Phố Hiến An Tảo, Trung Nghĩa, Hiến Nam, Liên Phương, Lê Lợi, Minh Khai 21,5 68.982 Phạm Quốc Hoàn Nguyễn Phúc Thọ
2 Phường Sơn Nam Lam Sơn, Quang Trung 10,23 25.432 Dương Công Nhiệm Đỗ Thị Phấn
3 Phường Hồng Châu Hoàng Châu, Quảng Châu, Hoàng Hanh 15,41 18.714 Lâm Bá Quyết Quốc Dũng
4 Xã Tân Hưng Tân Hưng, Thủ Sỹ (Tiên Lữ), Phương Nam 19,2 27.118 Trương Quốc Trân Nguyễn Hồng Minh
5 Xã Hoàng Hoa Thám Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên, thị trấn Vương 31,85 46.868 Nguyễn Đức Lăng Phạm Lưu Ngọc
6 Xã Tiên Lữ Hải Thắng, Đức Thắng 19,51 27.405 Bùi Trung Kiên Nguyễn Thị Tố Uyên
7 Xã Tiên Hoa Dị Chế, Lệ Chi, Minh Phương, Ngô Quyền, Thủ Sỹ, Thiện Phiến, Trung Dũng 22,34 29.876 Vũ Quang Vinh Doãn Thế Hiếu
8 Xã Quang Hưng Quang Hưng, Minh Hoàng, Minh Tân 18,67 24.543 Nguyễn Thế Trung Đào Minh Viện
9 Xã Đoàn Đào Đoàn Đào, Tâm Điền, Tam Đa 16,45 22.987 Nguyễn Văn An Nguyễn Thị Vân Anh
10 Xã Tiên Tiến Tiên Tiến, Đình Cao, Minh Tiến 15,89 21.432 Nguyễn Hữu Dương Nguyễn Quý Bình
11 Xã Tống Trân Tống Trân, Nhật Quang, Phan Sào Nam 17,23 23.876 Nguyễn Minh Tiến Đặng Xuân Quân
12 Xã Diên Hồng Nhân La, Vũ Xá 8,3 10.003 Nguyễn Đăng Duy Nguyễn Ngọc Sơn
13 Xã Phú Thọ Thọ Vinh, Phú Thịnh 8,29 14.290 Phạm Anh Tuấn Đào Công Thanh
14 Xã Chí Minh Đại Hưng, Chí Tân 7,77 14.217 Đặng Hoài Nam Hoàng Thế Anh
15 Xã Nguyễn Huệ Nhuế Dương, Thành Công 7,96 12.535 Đinh Quang Hào Vũ Xuân Cương
16 Xã Triệu Việt Vương Bắc Sơn, Bãi Sậy, Cẩm Ninh 20,12 28.765 Nguyễn Hùng Cường Nguyễn Thị Nga Linh
17 Xã Phạm Ngũ Lão Đặng Lễ, Đào Dương, Hạ Lễ 18,34 26.432 Bạch Thị Hằng Đặng Đức Lâm
18 Xã Nguyễn Trãi Hồ Tùng Mậu, Hồng Quang, Hồng Vân 17,89 25.987 Nguyễn Tất Thắng Lê Chí Kiên
19 Xã Quang Vinh Quang Vinh, Tân Phúc 16,45 22.876 Lê Thanh Thịnh Nguyễn Mạnh Tùng
20 Xã Đa Lộc Đa Lộc, Văn Nhuệ 15,67 21.543 Phạm Khắc Huân Đặng Sỹ Quang
21 Xã Hàm Tử Hàm Tử, Đại Tập, Tứ Dân 19,56 29.432 Nguyễn Tường Tuấn Lê Trọng Tuấn
22 Xã Tân Châu Tân Châu, Ông Đình, Tân Dân 18,34 27.987 Lê Hải Nam Nguyễn Thanh Oai
23 Xã Đông Kết Đông Kết, Đông Ninh, Đông Tảo 17,89 26.543 Nguyễn Đức Đoàn Lê Khắc Mạnh
24 Xã Đồng Tiến Đồng Tiến, Hồng Tiến 16,45 24.876 Đào Văn Huân Đặng Quang Trung
25 Xã Phùng Hưng Phùng Hưng, Bình Minh, Nhuế Dương 15,67 23.432 Đào Đức Minh Đỗ Văn Tuấn
26 Xã Hoàn Long Hoàn Long, Đông Tảo (Khoái Châu) 16,45 22.987 Vũ Văn Quảng Nguyễn Hồng Quân
27 Xã Cương Chính Cương Chính, Minh Phượng 10,17 12.718 Nguyễn Hải Phong Nguyễn Thị Thu Phương
28 Xã Hải Thắng Đức Thắng, Hải Triều 9,32 10.883 Trịnh Hồng Tuyến Trần Thị Phượng
29 Xã Lý Thường Kiệt Giai Phạm, Nghĩa Hiệp, Ngọc Long, Tân Việt, Thanh Long, Trung Hòa, Trung Hưng 22,34 29.876 Nguyễn Văn Dũng Đặng Văn Tân Khanh
30 Phường Mỹ Hào Bạch Sam, Minh Đức, Phùng Chí Kiên 14,56 38.765 Nguyễn Minh Tuấn Trần Văn Tỉnh
31 Phường Đường Hào Bần Yên Nhân, Dị Sử 12,34 29.432 Bùi Khánh Vĩnh Phạm Thái Hưng
32 Phường Thượng Hồng Nhân Hòa, Phan Đình Phùng 10,89 26.987 Nguyễn Minh Phúc Đào Trường Giang
33 Xã Như Quỳnh Như Quỳnh, Lạc Hồng, Minh Hải 15,67 24.543 Đỗ Hoàng Tùng Nguyễn Duy Phong
34 Xã Lạc Đạo Lạc Đạo, Đình Dù, Trưng Trắc 14,45 22.987 Lê Xuân Huấn Nguyễn Văn Tứ
35 Xã Đại Đồng Đại Đồng, Chỉ Đạo, Việt Hưng 13,89 21.432 Tôn Ngọc Chuẩn Nguyễn Đức Hào
36 Xã Nghĩa Trụ Nghĩa Trụ, Long Hưng, Vĩnh Khúc 17,23 23.876 Nguyễn Quốc Chương Nguyễn Quang Huy
37 Xã Phụng Công Phụng Công, Xuân Quan 16,45 22.987 Ngô Quang Anh Lê Quý Đôn
38 Xã Văn Giang Văn Giang, Cửu Cao 15,67 21.543 Đỗ Văn Hân Nguyễn Thanh Hiệp
39 Xã Mễ Sở Mễ Sở, Bình Minh (Khoái Châu) 14,89 20.987 Phạm Hữu Trường Triệu Việt Dũng

2. Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Bình

Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Bình hiện nay giảm từ 242 xuống còn 65 đơn vị hành chính cấp xã ( 60 xã, 5 phường). Tên gọi đơn vị hành chính cấp xã được đặt theo địa danh cũ, không đánh số.

Dưới đây là Danh sách các phường xã của tỉnh Thái Bình sau sắp xếp:

STT Tên đơn vị mới Đơn vị cũ sáp nhập Trung tâm hành chính đặt tại
1 Phường Thái Bình Lê Hồng Phong, Bồ Xuyên, Tiền Phong, Tân Bình, Phúc Thành, Tân Hòa, Tân Phong Xã Tân Bình
2 Phường Trần Lâm Trần Lâm, Kỳ Bá, Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn Phường Trần Lâm
3 Phường Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung, Phú Xuân Phường Trần Hưng Đạo
4 Phường Trà Lý Hoàng Diệu, Đông Mỹ, Đông Hòa, Đông Thọ, Đông Dương Xã Đông Mỹ
5 Phường Vũ Phúc Phú Khánh, Vũ Phúc, Nguyễn Xá, Song An, Trung An Xã Vũ Phúc
6 Xã Thái Thụy Thị trấn Diêm Điền, Thụy Hải, Thụy Trinh, Thụy Bình, Thụy Liên Thị trấn Diêm Điền
7 Xã Đông Thụy Anh Thụy Trường, Thụy Xuân, An Tân, Hồng Dũng Xã Thụy Xuân
8 Xã Bắc Thụy Anh Thụy Quỳnh, Thụy Vân, Thụy Việt Xã Thụy Vân
9 Xã Thụy Anh Thụy Sơn, Dương Phúc, Thụy Hưng Xã Dương Phúc
10 Xã Nam Thụy Anh Thụy Thanh, Thụy Phong, Thụy Duyên Xã Thụy Phong
11 Xã Bắc Thái Ninh Thái Phúc, Dương Hồng Thủy Xã Dương Hồng Thủy
12 Xã Thái Ninh Thái Thượng, Hòa An, Thái Hưng, Thái Nguyên Xã Hòa An
13 Xã Đông Thái Ninh Mỹ Lộc, Tân Học, Thái Đô, Thái Xuyên Xã Thái Xuyên
14 Xã Nam Thái Ninh Thái Thọ, Thái Thịnh, Thuần Thành Xã Thái Thịnh
15 Xã Tây Thái Ninh Sơn Hà, Thái Giang Xã Thái Giang
16 Xã Tây Thụy Anh Thụy Chính, Thụy Dân, Thụy Ninh Xã Thụy Ninh
17 Xã Tiền Hải Thị trấn Tiền Hải, Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng, An Ninh Thị trấn Tiền Hải
18 Xã Tây Tiền Hải Phương Công, Vân Trường, Bắc Hải Xã Vân Trường
19 Xã Ái Quốc Tây Giang, Ái Quốc Xã Tây Giang
20 Xã Đông Châu Đông Hoàng, Đông Minh, Đông Cơ, Đông Lâm Xã Đông Minh
21 Xã Đông Tiền Hải Đông Xuyên, Đông Long, Đông Quang, Đông Trà Xã Đông Xuyên
22 Xã Nam Cường Nam Thịnh, Nam Tiến, Nam Chính, Nam Cường Xã Nam Tiến
23 Xã Hưng Phú Nam Phú, Nam Hưng, Nam Trung Xã Nam Hưng
24 Xã Nam Tiền Hải Nam Hồng, Nam Hà, Nam Hải Xã Nam Hồng
25 Xã Quỳnh Phụ Thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng Thị trấn Quỳnh Côi
26 Xã Minh Thọ Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Giao, Quỳnh Thọ Xã Quỳnh Minh
27 Xã Nguyễn Du Châu Sơn, Quỳnh Khê, Quỳnh Nguyên Xã Châu Sơn
28 Xã Đông Hưng Thị trấn Đông Hưng, Đông La, Đông Các, Đông Sơn, Đông Hợp, Nguyên Xá Thị trấn Đông Hưng
29 Xã Bắc Tiên Hưng Liên An Đô, Lô Giang, Mê Linh, Phú Lương Xã Liên An Đô
30 Xã Đông Tiến Hưng Phong Dương Tiến, Phú Châu Xã Phong Dương Tiến
31 Xã Nam Đông Hưng Xuân Quang Động, Đông Hoàng Xã Xuân Quang Động
32 Xã Bắc Đông Quan Hà Giang, Đông Kinh, Đông Vinh Xã Hà Giang
33 Xã Bắc Đông Hưng Đông Cường, Đông Xá, Đông Phương Xã Đông Phương
34 Xã Đông Quan Đông Quan, Đông Á, Đông Tân Xã Đông Quan
35 Xã Nam Tiên Hưng Liên Hoa, Hồng Giang, Trọng Quan, Minh Phú Xã Liên Hoa
36 Xã Tiên Hưng Hồng Bạch, Thăng Long, Minh Tân, Hồng Việt Xã Thăng Long
37 Xã Hưng Hà Thị trấn Hưng Hà, Minh Khai, Kim Trung, Hồng Lĩnh, Văn Lang, Thống Nhất, Hòa Bình Thị trấn Hưng Hà
38 Xã Tiên La Tân Tiến, Thái Phương, Đoan Hùng, Phúc Khánh Xã Phúc Khánh
39 Xã Lê Quý Đôn Minh Tân, Độc Lập, Hồng An Xã Độc Lập
40 Xã Hồng Minh Chí Hòa, Minh Hòa, Hồng Minh Xã Hồng Minh
41 Xã Thần Khê Bắc Sơn, Đông Đô, Tây Đô, Chi Lăng Xã Đông Đô
42 Xã Diên Hà Quang Trung, Văn Cẩm, Duyên Hải Xã Duyên Hải
43 Xã Ngư Thiện Canh Tân, Tân Hòa, Cộng Hòa, Hòa Tiến Xã Cộng Hòa
44 Xã Long Hưng Thị trấn Hưng Nhân, Tân Lễ, Tiến Đức, Thái Hưng, Liên Hiệp Thị trấn Hưng Nhân
45 Xã Kiến Xương Thị trấn Kiến Xương, Bình Minh, Quang Minh, Quang Bình, Quang Trung Thị trấn Kiến Xương
46 Xã Lê Lợi Lê Lợi, Thống Nhất Xã Thống Nhất
47 Xã Quang Lịch Vũ Lễ, Hòa Bình, Quang Lịch Xã Quang Lịch
48 Xã Vũ Quý Vũ An, Vũ Ninh, Vũ Quý, Vũ Trung Xã Vũ Quý
49 Xã Bình Thanh Minh Quang, Bình Thanh, Minh Tân Xã Bình Thanh
50 Xã Bình Định Bình Định, Hồng Tiến, Nam Bình Xã Bình Định
51 Xã Hồng Vũ Vũ Công, Hồng Vũ Xã Hồng Vũ
52 Xã Bình Nguyên Bình Nguyên, Thanh Tân, An Bình Xã Bình Nguyên
53 Xã Trà Giang Trà Giang, Hồng Thái, Quốc Tuấn Xã Hồng Thái
54 Xã Vũ Thư Thị trấn Vũ Thư, Minh Quang, Tân Quang, Dũng Nghĩa, Minh Khai, Hòa Bình Thị trấn Vũ Thư
55 Xã Thư Trì Song Lăng, Hiệp Hòa, Minh Lãng Xã Minh Lãng
56 Xã Tân Thuận Tự Tân, Bách Thuận, Tân Lập Xã Tự Tân
57 Xã Thư Vũ Việt Thuận, Vũ Hội, Vũ Vinh, Vũ Văn Xã Việt Thuận
58 Xã Vũ Tiến Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong, Vũ Tiến Xã Duy Nhất
59 Xã Vạn Xuân Hồng Lý, Việt Hùng, Xuân Hòa, Đồng Thanh Xã Việt Hùng
60 Xã Quỳnh Hải Đông Quỳnh Ngọc, An Quí, An Đồng Xã An Đồng
61 Xã Quỳnh An Quỳnh Trang, An Ấp, Quỳnh Bảo Xã Quỳnh Bảo
62 Xã Quỳnh Phong Quỳnh Sơn, An Ninh, Quỳnh Hoàng Xã Quỳnh Sơn
63 Xã Quỳnh Thịnh An Hiệp, An Tràng, Quỳnh Thịnh Xã Quỳnh Thịnh
64 Xã An Thanh An Cầu, An Vũ, An Thanh Xã An Thanh
65 Xã Quỳnh Xuân Quỳnh Giao, Quỳnh Xuân, Quỳnh Văn Xã Quỳnh Xuân

Mô hình tổ chức và quản lý sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên

Từ ngày 01/7/2025, mô hình chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã/phường) của tỉnh Hưng Yên chính thức đi vào hoạt động, cùng nhịp với tiến trình cải cách hành chính trên toàn quốc. Đây là dấu mốc quan trọng, thể hiện quyết tâm của tỉnh trong việc xây dựng bộ máy tinh gọn – hiệu lực – hiệu quả, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp.

1. Chính quyền hai cấp: cơ cấu mới, vận hành hiệu quả

Theo mô hình mới, Hưng Yên sẽ chỉ còn hai cấp chính quyền là cấp tỉnh và cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu), loại bỏ tầng nấc trung gian. Điều này giúp:

  • Phân quyền rõ ràng, tăng tính linh hoạt trong điều hành
  • Rút ngắn quy trình giải quyết công việc
  • Giảm chồng chéo chức năng, nâng cao trách nhiệm giải trình
  • Nâng cao chất lượng phục vụ người dân

Toàn tỉnh hiện có 104 đơn vị hành chính cấp xã (93 xã, 11 phường), là nền tảng để tổ chức lại bộ máy phù hợp với đặc điểm đô thị hóa và phát triển kinh tế – xã hội sau sáp nhập.

2. Nhân sự được bố trí ổn định, linh hoạt

Hưng Yên đặc biệt chú trọng đến việc ổn định đội ngũ cán bộ sau sáp nhập:

  • Đánh giá lại toàn bộ cán bộ cấp xã và cấp huyện
  • Luân chuyển hoặc bố trí lại theo nguyên tắc công khai, minh bạch
  • Dự kiến giảm 10–15% biên chế gián tiếp cấp huyện (tương đương 500–700 người), tiết kiệm ngân sách nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả
  • Đồng thời, tỉnh thực hiện chủ trương gia hạn hoạt động của cán bộ không chuyên trách để duy trì sự ổn định, không gián đoạn công vụ.

3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đầu tư hạ tầng hành chính

Để mô hình mới vận hành hiệu quả, Hưng Yên đã:

  • Triển khai mô hình “một cửa” liên thông tại 104 xã/phường, kết nối với Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
  • Nâng cấp hạ tầng hành chính tại trung tâm cấp huyện
  • Rà soát và nâng cấp toàn bộ hệ thống phần mềm, mạng nội bộ, cơ sở dữ liệu

Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, Hưng Yên đang từng bước khẳng định vai trò tỉnh trung tâm mới ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, hiện đại, năng động và đáng sống.

Đặt vé tàu tại Hưng Yên sau sáp nhập: Đại lý uy tín hỗ trợ hành trình thuận lợi

Sau đợt sắp xếp lại địa giới hành chính cấp xã, tỉnh Hưng Yên hình thành nhiều xã, phường mới từ việc hợp nhất các đơn vị cũ. Tuy nhiên, điểm đặc thù của Hưng Yên, Thái Bình – là không có nhà ga đường sắt nằm trong địa bàn, khiến việc di chuyển bằng tàu hỏa trở nên bất tiện hơn đối với người dân, đặc biệt là ở các vùng xa trung tâm, người lớn tuổi hoặc chưa quen sử dụng công nghệ.

Trong bối cảnh đó, mua vé tàu qua đại lý bán vé tàu tại Hưng Yên trở thành lựa chọn thông minh và thuận tiện. Người dân không cần phải đến trực tiếp ga tàu ở các tỉnh lân cận như ga Hà Nội hay ga Nam Định, mà vẫn có thể dễ dàng đặt vé, lựa chọn chỗ ngồi, theo dõi giờ tàu, đổi trả vé hoặc được tư vấn tận tình qua điện thoại hoặc trực tiếp tại điểm bán vé trong tỉnh.

Alltours – Đại lý vé tàu uy tín tại Hưng Yên nhanh chóng

Alltours tự hào là địa chỉ tin cậy hỗ trợ người dân tỉnh Hưng Yên đặt vé tàu nhanh chóng, dễ dàng sau sáp nhập hành chính. Trong khi toàn tỉnh không có ga đường sắt, việc di chuyển tới các ga lân cận để mua vé tàu là điều bất tiện – đặc biệt với người cao tuổi, vùng sâu vùng xa hay chưa quen sử dụng công nghệ.

Hiểu điều đó, Alltours mang đến giải pháp đặt vé thông minh, linh hoạt và tiết kiệm thời gian cho mọi hành khách ở Hưng Yên:

  • Chỉ cần gọi điện hoặc truy cập website Alltours, bạn có thể đặt vé tàu toàn quốc mà không phải đến bất kỳ nhà ga nào.
  • Không cần in vé giấy – chỉ cần mã vé là lên tàu. Đơn giản, nhanh gọn và an toàn.
  • Alltours hỗ trợ bạn chọn ga đi phù hợp nhất với vị trí tại Hưng Yên (như Ga Gia Lâm, Ga Hà Nội, Ga Hải Dương…), tư vấn giờ tàu, loại vé, chỗ ngồi, đổi trả vé dễ dàng.
  • Dù bạn ở Mỹ Hào, Văn Lâm, Yên Mỹ, Ân Thi hay bất kỳ xã/phường nào vừa mới sáp nhập, Alltours đều giao vé tận nơi và hỗ trợ 24/7.

Liên hệ Alltours – Đặt vé tàu tại Hưng Yên cực dễ, không cần di chuyển:

  • Tổng đài bán vé tàu toàn quốc: 1900 636 212
  • Điện thoại đại lý bán vé tàu tại Hưng Yên: 02217 305 305
  • Số điện thoại/Zalo bán vé tàu tại Hưng Yên: 0344 302 302

Alltours – Không cần ra ga, không lo mất chỗ, hành trình dễ dàng trong tầm tay!

Alltours là đại lý bán vé tàu hoả uỷ quyền của Đường sắt
Alltours là đại lý bán vé tàu hoả uỷ quyền của Đường sắt

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên không chỉ là thông tin hành chính đơn thuần, mà còn phản ánh quá trình đổi mới tổ chức bộ máy và định hướng phát triển địa phương bền vững. Hãy chia sẻ bài viết để nhiều người cùng cập nhật những thay đổi quan trọng này!

Viết một bình luận

0919 302 302

  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Nha Trang (CXR)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Huế (HUI)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Vân Đồn (VDO)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Thanh Hóa (THD)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cà Mau (CAH)
  • Chu Lai (VCL)
  • Buôn Ma Thuột (BMV)
  • Điện Biên (DIN)
  • Đồng Hới (VDH)
  • Tuy Hoà (TBB)
  • Pleiku (PXU)
  • Rạch Giá (VKG)
  • Vinh (VII)
  • Bali (DPS)
  • Bangkok (BKK)
  • Chiang Mai (CNX)
  • Jakarta (CGK)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Luang Prabang (LPQ)
  • Manila (MNL)
  • Phnom Penh (PNH)
  • Phuket (HKT)
  • Siem Reap (REP)
  • Sihanoukville (KOS)
  • Singapore (SIN)
  • Vientiane (VTE)
  • Amsterdam (AMS)
  • Barcelona (BCN)
  • Frankfurt (FRA)
  • Geneva (GVA)
  • London (LHR)
  • Lyon (LYS)
  • Madrid (MAD)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Moscow (SVO)
  • Nice (NCE)
  • Paris (CDG)
  • Prague (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Toulouse (TLS)
  • Vienna (VIE)
  • Zurich (ZRH)
  • Amsterdam (AMS)
  • Barcelona (BCN)
  • Frankfurt (FRA)
  • Geneva (GVA)
  • London (LHR)
  • Lyon (LYS)
  • Madrid (MAD)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Moscow (SVO)
  • Nice (NCE)
  • Paris (CDG)
  • Prague (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Toulouse (TLS)
  • Vienna (VIE)
  • Zurich (ZRH)
  • Brisbane (BNE)
  • Melbourne (MEL)
  • Perth (PER)
  • Sydney (SYD)
  • Atlanta Hartsfield (ATL)
  • Austin (AUS)
  • Boston, Logan (BOS)
  • Chicago IL (CHI)
  • Dallas Fort Worth (DFW)
  • Denver (DEN)
  • Los Angeles (LAX)
  • Miami (MIA)
  • Minneapolis/St.Paul (MSP)
  • New York (JFK)
  • Portland (PDX)
  • San Francisco (SFO)
  • Seattle, Tacoma (SEA)
  • St Louis, Lambert (STL)
  • Vancouver (YVR)
  • Washington (WAS)