Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên là nội dung được đông đảo người dân và tổ chức quan tâm, không chỉ tạo nên một đơn vị hành chính mới có quy mô lớn, mà còn đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ về cải cách hành chính, phát triển hạ tầng và tổ chức bộ máy.

Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập: Quy mô mở rộng, vị thế nâng tầm, tiềm năng bứt phá
Sau khi sáp nhập hai tỉnh Hưng Yên và Thái Bình theo Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025, một đơn vị hành chính mới mang tên tỉnh Hưng Yên đã chính thức được thành lập. Đây không chỉ là sự thay đổi về địa giới, mà còn là bước ngoặt chiến lược trong tái cấu trúc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Tỉnh Hưng Yên mới có Trung tâm chính trị – hành chính: đặt tại phường Phố Hiến, TP. Hưng Yên với:
- Diện tích tự nhiên: hơn 2.500 km²
- Dân số: hơn 3,5 triệu người
- Số lượng đơn vị hành chính cấp xã: 104 (gồm 93 xã và 11 phường)
Trụ sở các cơ quan lãnh đạo cấp tỉnh:
- Tỉnh ủy: số 12 Chùa Chuông, phường Phố Hiến
- UBND tỉnh: số 10 Chùa Chuông, phường Phố Hiến
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: số 10 Chùa Chuông
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Đường Quảng Trường, phường Phố Hiến
Tọa lạc ngay trung tâm vành đai phát triển công nghiệp – logistics giữa Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Hưng Yên mới đóng vai trò then chốt trong liên kết vùng đồng bằng sông Hồng. Đây là vị trí “vàng” để hình thành các cụm đô thị vệ tinh, khu công nghiệp hiện đại, và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao gắn với thị trường nội địa và xuất khẩu.

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên
Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên là kết quả của quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính sau khi hợp nhất tỉnh Hưng Yên và Thái Bình.
- 11 phường: Phố Hiến, Lê Lợi, Quang Trung, Hồng Châu, An Tảo, Minh Khai, Nguyễn Trãi, Trưng Trắc, Trần Hưng Đạo, Tây Đô, Vạn Xuân.
- 93 xã: bao gồm các xã được giữ nguyên và các xã mới thành lập trên cơ sở sáp nhập các xã hiện hữu từ Hưng Yên và Thái Bình.
Dưới đây là danh sách các phường xã của tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp, bao gồm các xã, phường được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị liền kề.
1. Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên hiện tại
Sau khi thực hiện sắp xếp, tỉnh Hưng Yên hiện tại còn 39 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 6 phường và 33 xã, giảm 100 đơn vị so với trước (gồm 7 phường, 8 thị trấn và 85 xã).
Dưới đây là Danh sách các phường xã của tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp:
| STT | Xã/Phường mới | Đơn vị cũ sáp nhập | Diện tích (km²) | Dân số | Chủ tịch UBND | Phó Chủ tịch UBND |
| 1 | Phường Phố Hiến | An Tảo, Trung Nghĩa, Hiến Nam, Liên Phương, Lê Lợi, Minh Khai | 21,5 | 68.982 | Phạm Quốc Hoàn | Nguyễn Phúc Thọ |
| 2 | Phường Sơn Nam | Lam Sơn, Quang Trung | 10,23 | 25.432 | Dương Công Nhiệm | Đỗ Thị Phấn |
| 3 | Phường Hồng Châu | Hoàng Châu, Quảng Châu, Hoàng Hanh | 15,41 | 18.714 | Lâm Bá Quyết | Quốc Dũng |
| 4 | Xã Tân Hưng | Tân Hưng, Thủ Sỹ (Tiên Lữ), Phương Nam | 19,2 | 27.118 | Trương Quốc Trân | Nguyễn Hồng Minh |
| 5 | Xã Hoàng Hoa Thám | Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên, thị trấn Vương | 31,85 | 46.868 | Nguyễn Đức Lăng | Phạm Lưu Ngọc |
| 6 | Xã Tiên Lữ | Hải Thắng, Đức Thắng | 19,51 | 27.405 | Bùi Trung Kiên | Nguyễn Thị Tố Uyên |
| 7 | Xã Tiên Hoa | Dị Chế, Lệ Chi, Minh Phương, Ngô Quyền, Thủ Sỹ, Thiện Phiến, Trung Dũng | 22,34 | 29.876 | Vũ Quang Vinh | Doãn Thế Hiếu |
| 8 | Xã Quang Hưng | Quang Hưng, Minh Hoàng, Minh Tân | 18,67 | 24.543 | Nguyễn Thế Trung | Đào Minh Viện |
| 9 | Xã Đoàn Đào | Đoàn Đào, Tâm Điền, Tam Đa | 16,45 | 22.987 | Nguyễn Văn An | Nguyễn Thị Vân Anh |
| 10 | Xã Tiên Tiến | Tiên Tiến, Đình Cao, Minh Tiến | 15,89 | 21.432 | Nguyễn Hữu Dương | Nguyễn Quý Bình |
| 11 | Xã Tống Trân | Tống Trân, Nhật Quang, Phan Sào Nam | 17,23 | 23.876 | Nguyễn Minh Tiến | Đặng Xuân Quân |
| 12 | Xã Diên Hồng | Nhân La, Vũ Xá | 8,3 | 10.003 | Nguyễn Đăng Duy | Nguyễn Ngọc Sơn |
| 13 | Xã Phú Thọ | Thọ Vinh, Phú Thịnh | 8,29 | 14.290 | Phạm Anh Tuấn | Đào Công Thanh |
| 14 | Xã Chí Minh | Đại Hưng, Chí Tân | 7,77 | 14.217 | Đặng Hoài Nam | Hoàng Thế Anh |
| 15 | Xã Nguyễn Huệ | Nhuế Dương, Thành Công | 7,96 | 12.535 | Đinh Quang Hào | Vũ Xuân Cương |
| 16 | Xã Triệu Việt Vương | Bắc Sơn, Bãi Sậy, Cẩm Ninh | 20,12 | 28.765 | Nguyễn Hùng Cường | Nguyễn Thị Nga Linh |
| 17 | Xã Phạm Ngũ Lão | Đặng Lễ, Đào Dương, Hạ Lễ | 18,34 | 26.432 | Bạch Thị Hằng | Đặng Đức Lâm |
| 18 | Xã Nguyễn Trãi | Hồ Tùng Mậu, Hồng Quang, Hồng Vân | 17,89 | 25.987 | Nguyễn Tất Thắng | Lê Chí Kiên |
| 19 | Xã Quang Vinh | Quang Vinh, Tân Phúc | 16,45 | 22.876 | Lê Thanh Thịnh | Nguyễn Mạnh Tùng |
| 20 | Xã Đa Lộc | Đa Lộc, Văn Nhuệ | 15,67 | 21.543 | Phạm Khắc Huân | Đặng Sỹ Quang |
| 21 | Xã Hàm Tử | Hàm Tử, Đại Tập, Tứ Dân | 19,56 | 29.432 | Nguyễn Tường Tuấn | Lê Trọng Tuấn |
| 22 | Xã Tân Châu | Tân Châu, Ông Đình, Tân Dân | 18,34 | 27.987 | Lê Hải Nam | Nguyễn Thanh Oai |
| 23 | Xã Đông Kết | Đông Kết, Đông Ninh, Đông Tảo | 17,89 | 26.543 | Nguyễn Đức Đoàn | Lê Khắc Mạnh |
| 24 | Xã Đồng Tiến | Đồng Tiến, Hồng Tiến | 16,45 | 24.876 | Đào Văn Huân | Đặng Quang Trung |
| 25 | Xã Phùng Hưng | Phùng Hưng, Bình Minh, Nhuế Dương | 15,67 | 23.432 | Đào Đức Minh | Đỗ Văn Tuấn |
| 26 | Xã Hoàn Long | Hoàn Long, Đông Tảo (Khoái Châu) | 16,45 | 22.987 | Vũ Văn Quảng | Nguyễn Hồng Quân |
| 27 | Xã Cương Chính | Cương Chính, Minh Phượng | 10,17 | 12.718 | Nguyễn Hải Phong | Nguyễn Thị Thu Phương |
| 28 | Xã Hải Thắng | Đức Thắng, Hải Triều | 9,32 | 10.883 | Trịnh Hồng Tuyến | Trần Thị Phượng |
| 29 | Xã Lý Thường Kiệt | Giai Phạm, Nghĩa Hiệp, Ngọc Long, Tân Việt, Thanh Long, Trung Hòa, Trung Hưng | 22,34 | 29.876 | Nguyễn Văn Dũng | Đặng Văn Tân Khanh |
| 30 | Phường Mỹ Hào | Bạch Sam, Minh Đức, Phùng Chí Kiên | 14,56 | 38.765 | Nguyễn Minh Tuấn | Trần Văn Tỉnh |
| 31 | Phường Đường Hào | Bần Yên Nhân, Dị Sử | 12,34 | 29.432 | Bùi Khánh Vĩnh | Phạm Thái Hưng |
| 32 | Phường Thượng Hồng | Nhân Hòa, Phan Đình Phùng | 10,89 | 26.987 | Nguyễn Minh Phúc | Đào Trường Giang |
| 33 | Xã Như Quỳnh | Như Quỳnh, Lạc Hồng, Minh Hải | 15,67 | 24.543 | Đỗ Hoàng Tùng | Nguyễn Duy Phong |
| 34 | Xã Lạc Đạo | Lạc Đạo, Đình Dù, Trưng Trắc | 14,45 | 22.987 | Lê Xuân Huấn | Nguyễn Văn Tứ |
| 35 | Xã Đại Đồng | Đại Đồng, Chỉ Đạo, Việt Hưng | 13,89 | 21.432 | Tôn Ngọc Chuẩn | Nguyễn Đức Hào |
| 36 | Xã Nghĩa Trụ | Nghĩa Trụ, Long Hưng, Vĩnh Khúc | 17,23 | 23.876 | Nguyễn Quốc Chương | Nguyễn Quang Huy |
| 37 | Xã Phụng Công | Phụng Công, Xuân Quan | 16,45 | 22.987 | Ngô Quang Anh | Lê Quý Đôn |
| 38 | Xã Văn Giang | Văn Giang, Cửu Cao | 15,67 | 21.543 | Đỗ Văn Hân | Nguyễn Thanh Hiệp |
| 39 | Xã Mễ Sở | Mễ Sở, Bình Minh (Khoái Châu) | 14,89 | 20.987 | Phạm Hữu Trường | Triệu Việt Dũng |
2. Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Bình
Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Bình hiện nay giảm từ 242 xuống còn 65 đơn vị hành chính cấp xã ( 60 xã, 5 phường). Tên gọi đơn vị hành chính cấp xã được đặt theo địa danh cũ, không đánh số.
Dưới đây là Danh sách các phường xã của tỉnh Thái Bình sau sắp xếp:
| STT | Tên đơn vị mới | Đơn vị cũ sáp nhập | Trung tâm hành chính đặt tại |
| 1 | Phường Thái Bình | Lê Hồng Phong, Bồ Xuyên, Tiền Phong, Tân Bình, Phúc Thành, Tân Hòa, Tân Phong | Xã Tân Bình |
| 2 | Phường Trần Lâm | Trần Lâm, Kỳ Bá, Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn | Phường Trần Lâm |
| 3 | Phường Trần Hưng Đạo | Trần Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung, Phú Xuân | Phường Trần Hưng Đạo |
| 4 | Phường Trà Lý | Hoàng Diệu, Đông Mỹ, Đông Hòa, Đông Thọ, Đông Dương | Xã Đông Mỹ |
| 5 | Phường Vũ Phúc | Phú Khánh, Vũ Phúc, Nguyễn Xá, Song An, Trung An | Xã Vũ Phúc |
| 6 | Xã Thái Thụy | Thị trấn Diêm Điền, Thụy Hải, Thụy Trinh, Thụy Bình, Thụy Liên | Thị trấn Diêm Điền |
| 7 | Xã Đông Thụy Anh | Thụy Trường, Thụy Xuân, An Tân, Hồng Dũng | Xã Thụy Xuân |
| 8 | Xã Bắc Thụy Anh | Thụy Quỳnh, Thụy Vân, Thụy Việt | Xã Thụy Vân |
| 9 | Xã Thụy Anh | Thụy Sơn, Dương Phúc, Thụy Hưng | Xã Dương Phúc |
| 10 | Xã Nam Thụy Anh | Thụy Thanh, Thụy Phong, Thụy Duyên | Xã Thụy Phong |
| 11 | Xã Bắc Thái Ninh | Thái Phúc, Dương Hồng Thủy | Xã Dương Hồng Thủy |
| 12 | Xã Thái Ninh | Thái Thượng, Hòa An, Thái Hưng, Thái Nguyên | Xã Hòa An |
| 13 | Xã Đông Thái Ninh | Mỹ Lộc, Tân Học, Thái Đô, Thái Xuyên | Xã Thái Xuyên |
| 14 | Xã Nam Thái Ninh | Thái Thọ, Thái Thịnh, Thuần Thành | Xã Thái Thịnh |
| 15 | Xã Tây Thái Ninh | Sơn Hà, Thái Giang | Xã Thái Giang |
| 16 | Xã Tây Thụy Anh | Thụy Chính, Thụy Dân, Thụy Ninh | Xã Thụy Ninh |
| 17 | Xã Tiền Hải | Thị trấn Tiền Hải, Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng, An Ninh | Thị trấn Tiền Hải |
| 18 | Xã Tây Tiền Hải | Phương Công, Vân Trường, Bắc Hải | Xã Vân Trường |
| 19 | Xã Ái Quốc | Tây Giang, Ái Quốc | Xã Tây Giang |
| 20 | Xã Đông Châu | Đông Hoàng, Đông Minh, Đông Cơ, Đông Lâm | Xã Đông Minh |
| 21 | Xã Đông Tiền Hải | Đông Xuyên, Đông Long, Đông Quang, Đông Trà | Xã Đông Xuyên |
| 22 | Xã Nam Cường | Nam Thịnh, Nam Tiến, Nam Chính, Nam Cường | Xã Nam Tiến |
| 23 | Xã Hưng Phú | Nam Phú, Nam Hưng, Nam Trung | Xã Nam Hưng |
| 24 | Xã Nam Tiền Hải | Nam Hồng, Nam Hà, Nam Hải | Xã Nam Hồng |
| 25 | Xã Quỳnh Phụ | Thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng | Thị trấn Quỳnh Côi |
| 26 | Xã Minh Thọ | Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Giao, Quỳnh Thọ | Xã Quỳnh Minh |
| 27 | Xã Nguyễn Du | Châu Sơn, Quỳnh Khê, Quỳnh Nguyên | Xã Châu Sơn |
| 28 | Xã Đông Hưng | Thị trấn Đông Hưng, Đông La, Đông Các, Đông Sơn, Đông Hợp, Nguyên Xá | Thị trấn Đông Hưng |
| 29 | Xã Bắc Tiên Hưng | Liên An Đô, Lô Giang, Mê Linh, Phú Lương | Xã Liên An Đô |
| 30 | Xã Đông Tiến Hưng | Phong Dương Tiến, Phú Châu | Xã Phong Dương Tiến |
| 31 | Xã Nam Đông Hưng | Xuân Quang Động, Đông Hoàng | Xã Xuân Quang Động |
| 32 | Xã Bắc Đông Quan | Hà Giang, Đông Kinh, Đông Vinh | Xã Hà Giang |
| 33 | Xã Bắc Đông Hưng | Đông Cường, Đông Xá, Đông Phương | Xã Đông Phương |
| 34 | Xã Đông Quan | Đông Quan, Đông Á, Đông Tân | Xã Đông Quan |
| 35 | Xã Nam Tiên Hưng | Liên Hoa, Hồng Giang, Trọng Quan, Minh Phú | Xã Liên Hoa |
| 36 | Xã Tiên Hưng | Hồng Bạch, Thăng Long, Minh Tân, Hồng Việt | Xã Thăng Long |
| 37 | Xã Hưng Hà | Thị trấn Hưng Hà, Minh Khai, Kim Trung, Hồng Lĩnh, Văn Lang, Thống Nhất, Hòa Bình | Thị trấn Hưng Hà |
| 38 | Xã Tiên La | Tân Tiến, Thái Phương, Đoan Hùng, Phúc Khánh | Xã Phúc Khánh |
| 39 | Xã Lê Quý Đôn | Minh Tân, Độc Lập, Hồng An | Xã Độc Lập |
| 40 | Xã Hồng Minh | Chí Hòa, Minh Hòa, Hồng Minh | Xã Hồng Minh |
| 41 | Xã Thần Khê | Bắc Sơn, Đông Đô, Tây Đô, Chi Lăng | Xã Đông Đô |
| 42 | Xã Diên Hà | Quang Trung, Văn Cẩm, Duyên Hải | Xã Duyên Hải |
| 43 | Xã Ngư Thiện | Canh Tân, Tân Hòa, Cộng Hòa, Hòa Tiến | Xã Cộng Hòa |
| 44 | Xã Long Hưng | Thị trấn Hưng Nhân, Tân Lễ, Tiến Đức, Thái Hưng, Liên Hiệp | Thị trấn Hưng Nhân |
| 45 | Xã Kiến Xương | Thị trấn Kiến Xương, Bình Minh, Quang Minh, Quang Bình, Quang Trung | Thị trấn Kiến Xương |
| 46 | Xã Lê Lợi | Lê Lợi, Thống Nhất | Xã Thống Nhất |
| 47 | Xã Quang Lịch | Vũ Lễ, Hòa Bình, Quang Lịch | Xã Quang Lịch |
| 48 | Xã Vũ Quý | Vũ An, Vũ Ninh, Vũ Quý, Vũ Trung | Xã Vũ Quý |
| 49 | Xã Bình Thanh | Minh Quang, Bình Thanh, Minh Tân | Xã Bình Thanh |
| 50 | Xã Bình Định | Bình Định, Hồng Tiến, Nam Bình | Xã Bình Định |
| 51 | Xã Hồng Vũ | Vũ Công, Hồng Vũ | Xã Hồng Vũ |
| 52 | Xã Bình Nguyên | Bình Nguyên, Thanh Tân, An Bình | Xã Bình Nguyên |
| 53 | Xã Trà Giang | Trà Giang, Hồng Thái, Quốc Tuấn | Xã Hồng Thái |
| 54 | Xã Vũ Thư | Thị trấn Vũ Thư, Minh Quang, Tân Quang, Dũng Nghĩa, Minh Khai, Hòa Bình | Thị trấn Vũ Thư |
| 55 | Xã Thư Trì | Song Lăng, Hiệp Hòa, Minh Lãng | Xã Minh Lãng |
| 56 | Xã Tân Thuận | Tự Tân, Bách Thuận, Tân Lập | Xã Tự Tân |
| 57 | Xã Thư Vũ | Việt Thuận, Vũ Hội, Vũ Vinh, Vũ Văn | Xã Việt Thuận |
| 58 | Xã Vũ Tiến | Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong, Vũ Tiến | Xã Duy Nhất |
| 59 | Xã Vạn Xuân | Hồng Lý, Việt Hùng, Xuân Hòa, Đồng Thanh | Xã Việt Hùng |
| 60 | Xã Quỳnh Hải Đông | Quỳnh Ngọc, An Quí, An Đồng | Xã An Đồng |
| 61 | Xã Quỳnh An | Quỳnh Trang, An Ấp, Quỳnh Bảo | Xã Quỳnh Bảo |
| 62 | Xã Quỳnh Phong | Quỳnh Sơn, An Ninh, Quỳnh Hoàng | Xã Quỳnh Sơn |
| 63 | Xã Quỳnh Thịnh | An Hiệp, An Tràng, Quỳnh Thịnh | Xã Quỳnh Thịnh |
| 64 | Xã An Thanh | An Cầu, An Vũ, An Thanh | Xã An Thanh |
| 65 | Xã Quỳnh Xuân | Quỳnh Giao, Quỳnh Xuân, Quỳnh Văn | Xã Quỳnh Xuân |
Mô hình tổ chức và quản lý sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên
Từ ngày 01/7/2025, mô hình chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã/phường) của tỉnh Hưng Yên chính thức đi vào hoạt động, cùng nhịp với tiến trình cải cách hành chính trên toàn quốc. Đây là dấu mốc quan trọng, thể hiện quyết tâm của tỉnh trong việc xây dựng bộ máy tinh gọn – hiệu lực – hiệu quả, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp.
1. Chính quyền hai cấp: cơ cấu mới, vận hành hiệu quả
Theo mô hình mới, Hưng Yên sẽ chỉ còn hai cấp chính quyền là cấp tỉnh và cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu), loại bỏ tầng nấc trung gian. Điều này giúp:
- Phân quyền rõ ràng, tăng tính linh hoạt trong điều hành
- Rút ngắn quy trình giải quyết công việc
- Giảm chồng chéo chức năng, nâng cao trách nhiệm giải trình
- Nâng cao chất lượng phục vụ người dân
Toàn tỉnh hiện có 104 đơn vị hành chính cấp xã (93 xã, 11 phường), là nền tảng để tổ chức lại bộ máy phù hợp với đặc điểm đô thị hóa và phát triển kinh tế – xã hội sau sáp nhập.
2. Nhân sự được bố trí ổn định, linh hoạt
Hưng Yên đặc biệt chú trọng đến việc ổn định đội ngũ cán bộ sau sáp nhập:
- Đánh giá lại toàn bộ cán bộ cấp xã và cấp huyện
- Luân chuyển hoặc bố trí lại theo nguyên tắc công khai, minh bạch
- Dự kiến giảm 10–15% biên chế gián tiếp cấp huyện (tương đương 500–700 người), tiết kiệm ngân sách nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả
- Đồng thời, tỉnh thực hiện chủ trương gia hạn hoạt động của cán bộ không chuyên trách để duy trì sự ổn định, không gián đoạn công vụ.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đầu tư hạ tầng hành chính
Để mô hình mới vận hành hiệu quả, Hưng Yên đã:
- Triển khai mô hình “một cửa” liên thông tại 104 xã/phường, kết nối với Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
- Nâng cấp hạ tầng hành chính tại trung tâm cấp huyện
- Rà soát và nâng cấp toàn bộ hệ thống phần mềm, mạng nội bộ, cơ sở dữ liệu
Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, Hưng Yên đang từng bước khẳng định vai trò tỉnh trung tâm mới ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, hiện đại, năng động và đáng sống.
Đặt vé tàu tại Hưng Yên sau sáp nhập: Đại lý uy tín hỗ trợ hành trình thuận lợi
Sau đợt sắp xếp lại địa giới hành chính cấp xã, tỉnh Hưng Yên hình thành nhiều xã, phường mới từ việc hợp nhất các đơn vị cũ. Tuy nhiên, điểm đặc thù của Hưng Yên, Thái Bình – là không có nhà ga đường sắt nằm trong địa bàn, khiến việc di chuyển bằng tàu hỏa trở nên bất tiện hơn đối với người dân, đặc biệt là ở các vùng xa trung tâm, người lớn tuổi hoặc chưa quen sử dụng công nghệ.
Trong bối cảnh đó, mua vé tàu qua đại lý bán vé tàu tại Hưng Yên trở thành lựa chọn thông minh và thuận tiện. Người dân không cần phải đến trực tiếp ga tàu ở các tỉnh lân cận như ga Hà Nội hay ga Nam Định, mà vẫn có thể dễ dàng đặt vé, lựa chọn chỗ ngồi, theo dõi giờ tàu, đổi trả vé hoặc được tư vấn tận tình qua điện thoại hoặc trực tiếp tại điểm bán vé trong tỉnh.
Alltours – Đại lý vé tàu uy tín tại Hưng Yên nhanh chóng
Alltours tự hào là địa chỉ tin cậy hỗ trợ người dân tỉnh Hưng Yên đặt vé tàu nhanh chóng, dễ dàng sau sáp nhập hành chính. Trong khi toàn tỉnh không có ga đường sắt, việc di chuyển tới các ga lân cận để mua vé tàu là điều bất tiện – đặc biệt với người cao tuổi, vùng sâu vùng xa hay chưa quen sử dụng công nghệ.
Hiểu điều đó, Alltours mang đến giải pháp đặt vé thông minh, linh hoạt và tiết kiệm thời gian cho mọi hành khách ở Hưng Yên:
- Chỉ cần gọi điện hoặc truy cập website Alltours, bạn có thể đặt vé tàu toàn quốc mà không phải đến bất kỳ nhà ga nào.
- Không cần in vé giấy – chỉ cần mã vé là lên tàu. Đơn giản, nhanh gọn và an toàn.
- Alltours hỗ trợ bạn chọn ga đi phù hợp nhất với vị trí tại Hưng Yên (như Ga Gia Lâm, Ga Hà Nội, Ga Hải Dương…), tư vấn giờ tàu, loại vé, chỗ ngồi, đổi trả vé dễ dàng.
- Dù bạn ở Mỹ Hào, Văn Lâm, Yên Mỹ, Ân Thi hay bất kỳ xã/phường nào vừa mới sáp nhập, Alltours đều giao vé tận nơi và hỗ trợ 24/7.
Liên hệ Alltours – Đặt vé tàu tại Hưng Yên cực dễ, không cần di chuyển:
- Tổng đài bán vé tàu toàn quốc: 1900 636 212
- Điện thoại đại lý bán vé tàu tại Hưng Yên: 02217 305 305
- Số điện thoại/Zalo bán vé tàu tại Hưng Yên: 0344 302 302
Alltours – Không cần ra ga, không lo mất chỗ, hành trình dễ dàng trong tầm tay!

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Hưng Yên không chỉ là thông tin hành chính đơn thuần, mà còn phản ánh quá trình đổi mới tổ chức bộ máy và định hướng phát triển địa phương bền vững. Hãy chia sẻ bài viết để nhiều người cùng cập nhật những thay đổi quan trọng này!